ae888 vision 178_vào ae888_ae888 vnme_ae888 upinontario.com_ae888 🎖 đăng nhập

CBP cập nhật hướng dẫn áp dụng thuế đối ứng – Hiệu lực từ ngày 7/8/2025

Ngày 31/7/2025, Hoa Kỳ ban hành Sắc lệnh hành pháp mới với tiêu đề “Further Modifying the Reciprocal Tariff Rates”, điều chỉnh Sắc lệnh EO 14257 nhằm cập nhật mức thuế bổ sung áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ một số quốc gia theo Đạo luật IEEPA.

Chú thích ảnh

1. Áp dụng mức thuế đối ứng mới

  • Từ 12:01 sáng (EDT) ngày 7/8/2025, hàng hóa nhập khẩu để tiêu thụ hoặc rút khỏi kho để tiêu thụ, nếu có xuất xứ từ các quốc gia được liệt kê tại Phụ lục I của Sắc lệnh EO, (ngoại trừ những trường hợp được miễn), sẽ phải chịu mức thuế bổ sung theo các phân loại mã HTSUS từ 9903.02.02 đến 9903.02.71, theo quy định tại Phụ lục II.
  • Hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu (EU):
    • Nếu thuế suất tại Cột 1 (Column 1/General Duty) ≥ 15%: Không áp thuế đối ứng, khai báo theo mã 9903.02.19.
    • Nếu thuế suất tại Cột 1 < 15%: Tổng của thuế hiện tại và thuế đối ứng = 15%, khai báo theo mã 9903.02.20.
  • Hàng hóa từ Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông và Ma Cao) tiếp tục chịu thuế đối ứng 10% theo mã 9903.01.25 theo quy định tại EO 14298 (không 🔜bị thay đổi bởi EO ngày 31/7/2025).

2. Các trường hợp được miễn thuế đối ứng

Các mã HTSUS sau áp dụng cho hàng hóa được miễn thuế bổ sung theo Sắc lệnh ngày 31/7/2025:

  • Hàng đang vận chuyển (In-Transit):
    • Hàng đã xếp lên tàu và đang trên đường đến Hoa Kỳ trước 12:01 sáng ngày 7/8/2025, và được nhập hoặc rút khỏi kho để tiêu thụ từ 7/8 đến trước 12:01 sáng ngày 5/10/2025, chịu thuế 10% và khai báo theo mã 9903.01.25.
  • 9903.01.26 – Hàng hóa từ Canada:
    • Bao gồm cả hàng hóa được miễn thuế theo USMCA. Nếu đã khai mã 9903.01.10 đến 9903.01.15 thì khai thêm mã 9903.01.26 để được miễn thuế đối ứng.
  • 9903.01.27 – Hàng hóa từ Mexico:
    • Áp dụng tương tự như Canada, hàng hóa được miễn thuế theo USMCA nếu đã khai mã 9903.01.01 đến 9903.01.05 thì khai thêm mã 9903.01.27 để được miễn thuế đối ứng.
  • 9903.01.29 – Hàng hóa từ các quốc gia có mức thuế Column 2:
    • Belarus, Cuba, Triều Tiên, Nga.
  • 9903.01.30 – Hàng viện trợ nhân đạo:
    • Do cá nhân hoặc tổ chức tại Mỹ quyên tặng như thực phẩm, thuốc, quần áo… nhằm mục đích giảm đau khổ nhân đạo (trừ khi Tổng thống đưa ra quyết định loại trừ cụ thể).
  • 9903.01.31 – Tài liệu thông tin:
    • Gồm các tài liệu như sách, phim, ảnh, đĩa CD, tác phẩm nghệ thuật, tin tức, v.v.
  • 9903.01.32 – Hàng hóa được phân loại đặc biệt:
    • Những mặt hàng phù hợp với các đầu mã HTSUS được liệt kê tại mục (v)(iii) của chú thích số 2 (Note 2) trong Chương 99, được quy định tại EO 14257 và giải thích rõ hơn trong Thông báo của Tổng thống ngày 11/4/2025.
  • 9903.01.33 – Sản phẩm đặc thù như sắt thép, nhôm, xe hơi, đồng...:
    • Những hàng hóa này từ bất kỳ quốc gia nào, nếu nằm trong HTSUS tại mục (v)(vi) đến (v)(xi) của Note 2 chương 99, được miễn thuế đối ứng.
  • 9903.01.34 – Hàng hóa có ít nhất 20% giá trị từ Hoa Kỳ:
    • Chỉ phần không có nguồn gốc từ Hoa Kỳ mới chịu thuế đối ứng.

3. Quy định áp dụng với Chương 98 (HTSUS)

Thuế bổ sung không áp dụng với hàng hóa được khai báo hợp lệ theo quy định tại Chương 98 HTSUS, trừ các trường hợp sau:

  • Hàng khai báo theo:
    • 9819 (Subchapter XIX) – Đạo luật AGOA (Châu Phi)
    • 9820 (Subchapter XX) – Đạo luật Caribbean Basin Trade Partnership
    • 9822 (Subchapter XXII) – Các FTA khác
    • 9802.00.40, 9802.00.50, 9802.00.60, 9802.00.80
  • Tạm nhập có bảo lãnh (TIB) – mã 9813 (Subchapter XIII):
    • Phải khai báo cả mã thuế IEEPA chương 99, mã HTSUS 9813 và mã hàng hóa từ chương 1–97.
    • Nếu đáp ứng điều kiện TIB, hàng không phải nộp thuế IEEPA, nhưng vẫn cần khai báo để bảo đảm bảo lã🉐nh hợp lệ nếu không đủ điều kiện.

4. Hành vi chuyển tải né thuế – bị phạt 40% thuế bổ sung

Nếu CBP xác định hàng hóa bị chuyển tải để né tránh thuế đối ứng theo IEEPA, sẽ:

  • Áp dụng thuế bổ sung 40% ad valorem theo mã 9903.02.01
  • Yêu cầu chỉnh sửa khai báo hoặc thu thuế khi thanh khoản
  • Mức thuế 40% này cộng thêm mọi khoản thuế, phí, phạt khác theo luật định.

5. Trình tự khai báo nhiều mã HTSUS trên cùng một dòng

Khi khai báo trên một dòng của tóm tắt tờ khai (Entry Summary) có nhiều mã HTSUS, doanh nghiệp phải khai đúng thuế theo từng mã, không được cộng gộp:

  • Ví dụ: Nếu hàng bị thuế 10% theo mã 9903.01.25, thì t🎃huế phải ghi riêng ở dòng này, không cộng chung với mã HTSUS khác.
  • Nếu hàng có ít nhất 20% giá trị từ Mỹ (mã 9903.01.34), thì khai thành hai dòng riêng:
    • Dòng 1: phần giá trị có nguồn gốc từ Mỹ – không chịu thuế
    • Dòng 2: phần còn lại – chịu thuế đối ứng

6. Trình tự khai báo HTSUS nhiều mã

Nếu một dòng Entry Summary có nhiều mã HTSUS, thứ tự khai báo bắt buộc như sau:

  1. Mã Chương 98 (nếu có)
  2. Mã Chương 99 cho thuế bổ sung (nếu có)
  3. Đối với các biện pháp khắc phục thương mại, nếu áp dụng:
    • Trước tiên báo cáo mã Chương 99 cho Mục 301.
    • Tiếp theo là mã Chương 99 cho IEEPA Fentanyl.
    • iếp theo là mã Chương 99 cho IEEPA Reciprocal.
    • Tiếp theo là mã Chương 99 cho thuế Mục 232 hoặc 201.
    • Tiếp theo là mã Chương 99 cho hạn ngạch Mục 201 hoặc 232.
  4. Mã 99 cho thuế thay thế hoặc mục đích khác (như MTB)
  5. Mã 99 cho các hạn ngạch khác (nếu có)
  6. Mã HTSUS từ Chương 1 đến 97 tương ứng với hàng hóa

Giá trị hàng hóa nhập khẩu cần khai báo ở mã chương 1–97, trừ khi quy định chương 98 yêu cầu khác.

7. Tài liệu tham khảo thêm

  • CSMS #64649265 – Hướng dẫn thuế đối ứng, hiệu lực từ 5/4/2025
Chia sẻ:

Bình luận bài viết

Trường bắt buộc không để trống
Trường bắt buộc không để trống Email sai định dạng
Trường bắt buộc không để trống Nội dung phải chứa ít nhất 10 ký tự
Tin cùng chuyên mục
{cà phê bệt}|{win8 bet}|{ghế ngồi bệt}|{gk88 bet}|{gk88 bet}|{thien hạ bet}|{thiên hạ bet}|{cách gội đầu lâu bết}|